- Trang chủ
- Cách an sao trên lá số Mộng Vàng
Cách an sao trên lá số Mộng Vàng
Trang này ghi lại từng bước mà công cụ lập lá số thực hiện. Quý vị có thể tự an tay trên giấy để kiểm tra.
Đổi ngày sinh sang âm lịch
Ngày dương lịch được đổi sang âm lịch theo múi giờ UTC+7. Người sinh từ 23 giờ đến 24 giờ được tính sang ngày hôm sau nếu đánh dấu ô Tý muộn. Người sinh trong tháng nhuận được tính như tháng cùng tên, theo cách phổ biến. Ai theo cách chia đôi tháng nhuận (từ ngày 16 tính sang tháng sau) thì đánh dấu ô tùy chọn trên form.
Năm sinh âm lịch cho biết can và chi năm. Ví dụ năm 1990 âm lịch là Canh Ngọ.
An cung Mệnh và cung Thân
Bắt đầu từ cung Dần, coi là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh. Từ cung đó coi là giờ Tý, đếm nghịch đến giờ sinh: được cung Mệnh. Đếm thuận đến giờ sinh: được cung Thân.
Mười một cung còn lại đặt theo chiều thuận từ Mệnh: Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch, Quan Lộc, Nô Bộc, Thiên Di, Tật Ách, Tài Bạch, Tử Tức, Phu Thê, Huynh Đệ.
Can của các cung
Dùng phép ngũ hổ độn theo can năm. Năm Giáp, Kỷ thì cung Dần mang can Bính. Ất, Canh: Mậu Dần. Bính, Tân: Canh Dần. Đinh, Nhâm: Nhâm Dần. Mậu, Quý: Giáp Dần. Các cung sau Dần lần lượt nhận can kế tiếp.
An cục
Lấy can chi của cung Mệnh, tra nạp âm. Nạp âm hành Thủy là Thủy nhị cục, Mộc là Mộc tam cục, Kim là Kim tứ cục, Thổ là Thổ ngũ cục, Hỏa là Hỏa lục cục.
An Tử Vi
Lấy ngày sinh âm lịch chia cho số cục. Gọi q là số nhỏ nhất sao cho q nhân số cục không nhỏ hơn ngày sinh, và r là phần dư ra. Từ cung Dần đếm thuận q cung, được cung gốc. Nếu r chẵn thì đi thuận thêm r cung; r lẻ thì đi nghịch r cung. Đó là cung Tử Vi.
Ví dụ: Hỏa lục cục, sinh ngày 1. q bằng 1, r bằng 5. Cung gốc là Dần, đi nghịch 5 cung đến Dậu. Tử Vi ở Dậu.
Chòm Tử Vi và chòm Thiên Phủ
Từ Tử Vi đi nghịch: Thiên Cơ ngay cung kế, cách một cung là Thái Dương, rồi Vũ Khúc, Thiên Đồng, cách hai cung là Liêm Trinh.
Thiên Phủ đối xứng với Tử Vi qua trục Dần Thân. Từ Thiên Phủ đi thuận: Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, rồi cách ba cung là Phá Quân.
Phụ tinh
- Văn Xương: từ Tuất đếm nghịch theo giờ. Văn Khúc: từ Thìn đếm thuận theo giờ.
- Tả Phù: từ Thìn đếm thuận theo tháng. Hữu Bật: từ Tuất đếm nghịch theo tháng.
- Lộc Tồn theo can năm, Kình Dương ở cung sau, Đà La ở cung trước.
- Thiên Khôi, Thiên Việt theo can năm.
- Địa Không, Địa Kiếp: từ Hợi, Không đếm nghịch, Kiếp đếm thuận theo giờ.
- Thiên Mã theo chi năm, chỉ ở Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- Hỏa Tinh, Linh Tinh theo chi năm và giờ, chiều đi theo âm dương nam nữ.
Chi tiết từng sao có trong thư viện sao.
Tứ hóa
Theo can năm. Mộng Vàng dùng bảng phổ biến ở Việt Nam, trong đó năm Canh là Thái Dương hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Quyền, Thái Âm hóa Khoa, Thiên Đồng hóa Kỵ; năm Nhâm là Thiên Lương hóa Lộc, Tử Vi hóa Quyền, Tả Phù hóa Khoa, Vũ Khúc hóa Kỵ. Có sách ghi Thiên Phủ hóa Khoa cho năm Nhâm; chúng tôi theo Tả Phù vì cả hai trang dùng để đối chiếu đều an như vậy.
Đại hạn
Đại hạn đầu tiên bắt đầu ở cung Mệnh, từ số tuổi bằng số cục. Dương nam và âm nữ đi thuận, âm nam và dương nữ đi nghịch, mỗi cung mười năm. Tuổi ghi theo tuổi mụ.
Tiểu hạn
Tiểu hạn đi theo chi năm sinh. Tuổi Dần, Ngọ, Tuất khởi ở Thìn; Thân, Tý, Thìn khởi ở Tuất; Tỵ, Dậu, Sửu khởi ở Mùi; Hợi, Mão, Mùi khởi ở Sửu. Cung khởi mang tên chi năm sinh. Nam đi thuận, nữ đi nghịch, mỗi cung một năm. Ô có dấu ★ là tiểu hạn của năm hiện tại.
Tuần và Triệt
Triệt theo can năm: Giáp, Kỷ ở Thân Dậu; Ất, Canh ở Ngọ Mùi; Bính, Tân ở Thìn Tỵ; Đinh, Nhâm ở Dần Mão; Mậu, Quý ở Tý Sửu.
Tuần theo con giáp đứng đầu tuần của năm sinh. Năm thuộc tuần Giáp Tý thì Tuần ở Tuất Hợi, tuần Giáp Tuất ở Thân Dậu, Giáp Thân ở Ngọ Mùi, Giáp Ngọ ở Thìn Tỵ, Giáp Thìn ở Dần Mão, Giáp Dần ở Tý Sửu.
Vòng Tràng Sinh, vòng Bác Sĩ, vòng Thái Tuế
Tràng Sinh khởi theo cục: Thủy nhị cục và Thổ ngũ cục ở Thân, Mộc tam cục ở Hợi, Kim tứ cục ở Tỵ, Hỏa lục cục ở Dần. Dương nam, âm nữ đi thuận; âm nam, dương nữ đi nghịch, lần lượt Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Vòng Bác Sĩ khởi ở cung Lộc Tồn, chiều đi như Tràng Sinh: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
Vòng Thái Tuế khởi ở cung mang chi năm sinh, luôn đi thuận: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
Các sao nhỏ khác
- Theo tháng: Thiên Hình từ Dậu, Thiên Diêu và Thiên Y từ Sửu, Thiên Giải từ Thân, Địa Giải từ Mùi, đếm thuận đến tháng sinh.
- Theo ngày: Tam Thai từ cung Tả Phù đếm thuận, Bát Tọa từ cung Hữu Bật đếm nghịch; Ân Quang từ Văn Xương, Thiên Quý từ Văn Khúc, mỗi sao lùi một ngày.
- Thai Phụ cách Văn Khúc hai cung về phía trước, Phong Cáo cách hai cung về phía sau.
- Theo chi năm: Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Không, Đào Hoa, Hoa Cái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Phá Toái.
- Theo can năm: Quốc Ấn, Đường Phù (tính từ Lộc Tồn), Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Lưu niên Văn Tinh, Lưu Hà.
- Cố định: Thiên La ở Thìn, Địa Võng ở Tuất. Thiên Thương luôn ở cung Nô Bộc, Thiên Sứ ở cung Tật Ách.
- Thiên Tài từ cung Mệnh, Thiên Thọ từ cung Thân, đếm thuận theo chi năm. Đẩu Quân từ cung Thái Tuế lùi theo tháng rồi tiến theo giờ.
Đối chiếu với các trang khác
Trước khi đưa công cụ lên, chúng tôi lập 36 lá số ngẫu nhiên (năm sinh 1950 đến 2010, đủ 12 giờ, cả nam lẫn nữ) và 8 lá số sinh tháng nhuận, rồi so từng sao, từng cung với lá số của Lịch Ngày Tốt và Mật Phước Tự (bản an sao phổ biến). Kết quả: cung Mệnh, cung Thân, cục, 14 chính tinh, tứ hóa, đại hạn, tiểu hạn, Tuần, Triệt và vòng Tràng Sinh khớp hoàn toàn với Mật Phước Tự trên mọi lá số.
Chỗ khác nhau chỉ nằm ở vài bảng mà chính hai trang kia cũng ghi khác nhau:
- Thiên Khôi, Thiên Việt năm Canh, Tân: Mộng Vàng và Mật Phước Tự để Khôi ở Ngọ, Việt ở Dần; Lịch Ngày Tốt đảo lại.
- Cô Thần, Quả Tú tuổi Thìn: Mộng Vàng và Mật Phước Tự để Cô Thần ở Tỵ, Quả Tú ở Sửu, đúng nhóm Dần Mão Thìn; Lịch Ngày Tốt ghi khác.
- Lưu Hà năm Đinh, Canh: Mộng Vàng theo Lịch Ngày Tốt (Đinh ở Thân, Canh ở Thìn); Mật Phước Tự ghi ngược lại.
- Lưu niên Văn Tinh năm Nhâm: Mộng Vàng và Lịch Ngày Tốt để ở Dần, cách Lộc Tồn ba cung như các can khác; Mật Phước Tự để ở Dậu.
Nếu quý vị theo sách khác ở những điểm trên, hãy đọc vị trí sao đó cho phù hợp. Mọi sao còn lại trùng khớp.
Độ sáng miếu, vượng, đắc, bình, hãm
Mỗi chính tinh có cung "hợp" và cung "không hợp". Sách gọi năm mức là Miếu (M), Vượng (V), Đắc (Đ), Bình (B) và Hãm (H). Trên lá số Mộng Vàng, chữ nhỏ bên phải tên sao là mức sáng của sao ở cung đó.
Bảng dưới đây được Mộng Vàng đối chiếu với lá số của lichngaytot.com và matphuoctu.com trên 36 ngày sinh. 14 chính tinh, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không và Địa Kiếp khớp ở cả 216 ô có dữ liệu chung. Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh và Linh Tinh thì hai trang ghi khác nhau ở vài cung, nên Mộng Vàng chưa ghi độ sáng cho bốn sao này.
| Sao | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tử Vi | B | Đ | M | B | V | M | M | Đ | M | B | V | B |
| Thiên Cơ | Đ | Đ | H | M | M | V | Đ | Đ | V | M | M | H |
| Thái Dương | H | Đ | V | V | V | M | M | Đ | H | H | H | H |
| Vũ Khúc | V | M | V | Đ | M | H | V | M | V | Đ | M | H |
| Thiên Đồng | V | H | M | Đ | H | Đ | H | H | M | H | H | Đ |
| Liêm Trinh | V | Đ | V | H | M | H | V | Đ | V | H | M | H |
| Thiên Phủ | M | B | M | B | V | Đ | M | Đ | M | B | V | Đ |
| Thái Âm | V | Đ | H | H | H | H | H | Đ | V | M | M | M |
| Tham Lang | H | M | Đ | H | V | H | H | M | Đ | H | V | H |
| Cự Môn | V | H | V | M | H | H | V | H | Đ | M | H | Đ |
| Thiên Tướng | V | Đ | M | H | V | Đ | V | Đ | M | H | V | Đ |
| Thiên Lương | V | Đ | V | V | M | H | M | Đ | V | H | M | H |
| Thất Sát | M | Đ | M | H | H | V | M | Đ | M | H | H | V |
| Phá Quân | M | V | H | H | Đ | H | M | V | H | H | Đ | H |
| Văn Xương | H | Đ | H | H | Đ | Đ | H | Đ | H | H | Đ | Đ |
| Văn Khúc | H | Đ | H | H | Đ | Đ | H | Đ | H | H | Đ | Đ |
| Địa Không | H | H | Đ | H | H | Đ | H | H | Đ | H | H | Đ |
| Địa Kiếp | H | H | Đ | H | H | Đ | H | H | Đ | H | H | Đ |
Sao lưu niên
Lá số ghi chín sao lưu của năm đang xem, có chữ "L." đứng trước: Lưu Lộc Tồn, Lưu Kình Dương, Lưu Đà La theo can năm; Lưu Thái Tuế, Lưu Tang Môn, Lưu Bạch Hổ, Lưu Thiên Mã, Lưu Thiên Khốc, Lưu Thiên Hư theo chi năm. Cách an giống hệt sao gốc, chỉ thay năm sinh bằng năm đang xem. Mộng Vàng đã so 108 vị trí sao lưu của 12 năm 2020 đến 2031 với lichngaytot.com, khớp cả 108. matphuoctu.com không vẽ sao lưu, chỉ ghi cung lưu niên và tiểu hạn từng năm; hai mục này cũng khớp.
Chưa có trên lá số
Nguyệt hạn, độ sáng của Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh và phần luận giải tự động từng cung chưa có. Lá số hiện ở dạng tra cứu: đọc sao nào thì bấm vào tên sao để xem lời giải trong thư viện.