- Trang chủ
- Sao & cung
- Mệnh Thất Sát tại Tuất
Mệnh Thất Sát tại Tuất
Mệnh tại Tuất có Thất Sát (hãm) tọa thủ. Thế này chỉ có khi Tử Vi đứng ở Tý.
Thất Sát hãm là tướng không đất dụng võ: nóng nảy, dễ gặp tai nạn, phải học tính nhẫn.
Tam phương tứ chính
Thiên Di ở Thìn xung chiếu với Liêm Trinh (miếu) và Thiên Phủ (vượng). Quan Lộc ở Dần: Phá Quân (hãm). Tài Bạch ở Ngọ: Tham Lang (hãm).
Tam phương của Mệnh có đủ Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang. Đây là bộ sao của biến động: đời lên xuống mạnh, hợp với người dám đi xa, dám đổi nghề, làm kinh doanh hay quân sự. Sáng thì thành nghiệp lớn khi còn trẻ. Tối thì phải giữ sức, giữ tiền.
Ai có lá số này
Mệnh ở Tuất khi sinh tháng 1 giờ Thìn; tháng 2 giờ Tỵ; tháng 3 giờ Ngọ; tháng 4 giờ Mùi; tháng 5 giờ Thân; tháng 6 giờ Dậu; tháng 7 giờ Tuất; tháng 8 giờ Hợi; tháng 9 giờ Tý; tháng 10 giờ Sửu; tháng 11 giờ Dần; tháng 12 giờ Mão.
Muốn Tử Vi ở Tý thì cục và ngày sinh phải khớp. Với Mệnh ở Tuất: năm Giáp (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 9, 19; năm Ất (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 7; năm Bính (Mộc tam cục) sinh ngày âm 25; năm Đinh (Kim tứ cục) sinh ngày âm 5; năm Mậu (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 22, 23; năm Kỷ (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 9, 19; năm Canh (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 7; năm Tân (Mộc tam cục) sinh ngày âm 25; năm Nhâm (Kim tứ cục) sinh ngày âm 5; năm Quý (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 22, 23.
Trong 259,200 lá số mẫu có 1,008 lá số mang thế Mệnh này, tức 0,4%. Cục gặp nhiều nhất là Hỏa lục cục. Thân cư Mệnh ở 17% số đó.