- Trang chủ
- Sao & cung
- Mệnh Thiên Cơ tại Sửu
Mệnh Thiên Cơ tại Sửu
Mệnh tại Sửu có Thiên Cơ (đắc) tọa thủ. Thế này chỉ có khi Tử Vi đứng ở Dần.
Thiên Cơ sáng cho đầu óc nhanh, giỏi tính toán, mưu lược, hợp nghề kỹ thuật, kế hoạch, tư vấn. Người này hay đổi việc nhưng đổi để lên.
Tam phương tứ chính
Thiên Di ở Mùi xung chiếu với Thiên Lương (đắc). Quan Lộc ở Tỵ: Cự Môn (hãm). Tài Bạch ở Dậu: Thiên Đồng (hãm).
Tam phương rơi vào nhóm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương. Sách xưa gọi là cách "Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân", tức người hợp làm công chức, nhân viên văn phòng, nghề chuyên môn có lương đều. Đời ít sóng gió lớn.
Ai có lá số này
Mệnh ở Sửu khi sinh tháng 1 giờ Sửu; tháng 2 giờ Dần; tháng 3 giờ Mão; tháng 4 giờ Thìn; tháng 5 giờ Tỵ; tháng 6 giờ Ngọ; tháng 7 giờ Mùi; tháng 8 giờ Thân; tháng 9 giờ Dậu; tháng 10 giờ Tuất; tháng 11 giờ Hợi; tháng 12 giờ Tý.
Muốn Tử Vi ở Dần thì cục và ngày sinh phải khớp. Với Mệnh ở Sửu: năm Giáp (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 2, 3, 26, 27; năm Ất (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 6, 11, 21; năm Bính (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 5, 9, 17; năm Đinh (Mộc tam cục) sinh ngày âm 3, 5; năm Mậu (Kim tứ cục) sinh ngày âm 4, 7, 13; năm Kỷ (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 2, 3, 26, 27; năm Canh (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 6, 11, 21; năm Tân (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 5, 9, 17; năm Nhâm (Mộc tam cục) sinh ngày âm 3, 5; năm Quý (Kim tứ cục) sinh ngày âm 4, 7, 13.
Trong 259,200 lá số mẫu có 2,160 lá số mang thế Mệnh này, tức 0,8%. Cục gặp nhiều nhất là Thủy nhị cục. Thân cư Mệnh ở 17% số đó.