1. Trang chủ
  2. Sao & cung
  3. Mệnh Thiên Cơ Thiên Lương tại Thìn

Mệnh Thiên Cơ Thiên Lương tại Thìn

Mệnh tại Thìn có Thiên Cơ (miếu) và Thiên Lương (miếu) tọa thủ. Thế này chỉ có khi Tử Vi đứng ở Tỵ.

Thiên Cơ sáng cho đầu óc nhanh, giỏi tính toán, mưu lược, hợp nghề kỹ thuật, kế hoạch, tư vấn. Người này hay đổi việc nhưng đổi để lên.

Thiên Lương sáng là ấm thọ tinh, người hiền, hay che chở người khác, sống thọ. Hợp nghề y, giáo dục, công tác xã hội.

Tam phương tứ chính

Thiên Di ở Tuất xung chiếu với không có chính tinh. Quan Lộc ở Thân: không có chính tinh. Tài Bạch ở Tý: Thiên Đồng (vượng) và Thái Âm (vượng).

Tam phương rơi vào nhóm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương. Sách xưa gọi là cách "Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân", tức người hợp làm công chức, nhân viên văn phòng, nghề chuyên môn có lương đều. Đời ít sóng gió lớn.

Ai có lá số này

Mệnh ở Thìn khi sinh tháng 1 giờ Tuất; tháng 2 giờ Hợi; tháng 3 giờ Tý; tháng 4 giờ Sửu; tháng 5 giờ Dần; tháng 6 giờ Mão; tháng 7 giờ Thìn; tháng 8 giờ Tỵ; tháng 9 giờ Ngọ; tháng 10 giờ Mùi; tháng 11 giờ Thân; tháng 12 giờ Dậu.

Muốn Tử Vi ở Tỵ thì cục và ngày sinh phải khớp. Với Mệnh ở Thìn: năm Giáp (Mộc tam cục) sinh ngày âm 4, 12, 14; năm Ất (Kim tứ cục) sinh ngày âm 6, 16, 19, 25; năm Bính (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 8, 9; năm Đinh (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 10, 24, 29; năm Mậu (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 8, 20, 24; năm Kỷ (Mộc tam cục) sinh ngày âm 4, 12, 14; năm Canh (Kim tứ cục) sinh ngày âm 6, 16, 19, 25; năm Tân (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 8, 9; năm Nhâm (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 10, 24, 29; năm Quý (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 8, 20, 24.

Trong 259,200 lá số mẫu có 2,160 lá số mang thế Mệnh này, tức 0,8%. Cục gặp nhiều nhất là Kim tứ cục. Thân cư Mệnh ở 17% số đó.

Thiên Cơ · Thiên Lương · Tử Vi ở Tỵ · Cung Mệnh