- Trang chủ
- Sao & cung
- Mệnh Thiên Đồng Thái Âm tại Tý
Mệnh Thiên Đồng Thái Âm tại Tý
Mệnh tại Tý có Thiên Đồng (vượng) và Thái Âm (vượng) tọa thủ. Thế này chỉ có khi Tử Vi đứng ở Tỵ.
Thiên Đồng sáng cho người hiền, vui vẻ, dễ hòa với mọi người. Tuổi trẻ có thể lận đận một chút, về sau hưởng phúc.
Thái Âm sáng là trăng đêm rằm: người dịu dàng, tỉ mỉ, có của để dành, nhất là nhà đất. Sách đọc thêm là mẹ hiền, vợ đảm.
Tam phương tứ chính
Thiên Di ở Ngọ xung chiếu với không có chính tinh. Quan Lộc ở Thìn: Thiên Cơ (miếu) và Thiên Lương (miếu). Tài Bạch ở Thân: không có chính tinh.
Tam phương rơi vào nhóm Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương. Sách xưa gọi là cách "Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân", tức người hợp làm công chức, nhân viên văn phòng, nghề chuyên môn có lương đều. Đời ít sóng gió lớn.
Ai có lá số này
Mệnh ở Tý khi sinh tháng 1 giờ Dần; tháng 2 giờ Mão; tháng 3 giờ Thìn; tháng 4 giờ Tỵ; tháng 5 giờ Ngọ; tháng 6 giờ Mùi; tháng 7 giờ Thân; tháng 8 giờ Dậu; tháng 9 giờ Tuất; tháng 10 giờ Hợi; tháng 11 giờ Tý; tháng 12 giờ Sửu.
Muốn Tử Vi ở Tỵ thì cục và ngày sinh phải khớp. Với Mệnh ở Tý: năm Giáp (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 8, 9; năm Ất (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 10, 24, 29; năm Bính (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 8, 20, 24; năm Đinh (Mộc tam cục) sinh ngày âm 4, 12, 14; năm Mậu (Kim tứ cục) sinh ngày âm 6, 16, 19, 25; năm Kỷ (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 8, 9; năm Canh (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 10, 24, 29; năm Tân (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 8, 20, 24; năm Nhâm (Mộc tam cục) sinh ngày âm 4, 12, 14; năm Quý (Kim tứ cục) sinh ngày âm 6, 16, 19, 25.
Trong 259,200 lá số mẫu có 2,160 lá số mang thế Mệnh này, tức 0,8%. Cục gặp nhiều nhất là Kim tứ cục. Thân cư Mệnh ở 17% số đó.
Thiên Đồng · Thái Âm · Tử Vi ở Tỵ · Cung Mệnh