- Trang chủ
- Sao & cung
- Mệnh Tử Vi Phá Quân tại Mùi
Mệnh Tử Vi Phá Quân tại Mùi
Mệnh tại Mùi có Tử Vi (đắc) và Phá Quân (vượng) tọa thủ. Thế này chỉ có khi Tử Vi đứng ở Mùi.
Tử Vi sáng thì người có dáng chững chạc, nói ít mà được nghe, hợp vị trí quản lý. Sách dặn chỉ cần có Tả Phù, Hữu Bật hay Thiên Khôi, Thiên Việt đi kèm là đủ "bách quan triều củng".
Phá Quân sáng cho người phá cũ dựng mới, thích thử thách, có tài đổi mới. Đời có vài lần đổi hướng lớn, đổi xong thường khá hơn.
Tam phương tứ chính
Thiên Di ở Sửu xung chiếu với Thiên Tướng (đắc). Quan Lộc ở Hợi: Liêm Trinh (hãm) và Tham Lang (hãm). Tài Bạch ở Mão: Vũ Khúc (đắc) và Thất Sát (hãm).
Tam phương của Mệnh có đủ Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang. Đây là bộ sao của biến động: đời lên xuống mạnh, hợp với người dám đi xa, dám đổi nghề, làm kinh doanh hay quân sự. Sáng thì thành nghiệp lớn khi còn trẻ. Tối thì phải giữ sức, giữ tiền.
Tam phương có Tử Vi, Thiên Phủ, Vũ Khúc, Thiên Tướng. Đây là bộ sao của sự ổn định và quyền chức: người hợp quản lý, tài chính, làm chủ. Sách đọc là đời vững, càng về sau càng có của.
Ai có lá số này
Mệnh ở Mùi khi sinh tháng 1 giờ Mùi; tháng 2 giờ Thân; tháng 3 giờ Dậu; tháng 4 giờ Tuất; tháng 5 giờ Hợi; tháng 6 giờ Tý; tháng 7 giờ Sửu; tháng 8 giờ Dần; tháng 9 giờ Mão; tháng 10 giờ Thìn; tháng 11 giờ Tỵ; tháng 12 giờ Ngọ.
Muốn Tử Vi ở Mùi thì cục và ngày sinh phải khớp. Với Mệnh ở Mùi: năm Giáp (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 6, 18, 30; năm Ất (Mộc tam cục) sinh ngày âm 10, 18, 20; năm Bính (Kim tứ cục) sinh ngày âm 14, 24, 27; năm Đinh (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 12, 13; năm Mậu (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 8, 22; năm Kỷ (Thổ ngũ cục) sinh ngày âm 6, 18, 30; năm Canh (Mộc tam cục) sinh ngày âm 10, 18, 20; năm Tân (Kim tứ cục) sinh ngày âm 14, 24, 27; năm Nhâm (Thủy nhị cục) sinh ngày âm 12, 13; năm Quý (Hỏa lục cục) sinh ngày âm 8, 22.
Trong 259,200 lá số mẫu có 1,872 lá số mang thế Mệnh này, tức 0,7%. Cục gặp nhiều nhất là Thổ ngũ cục. Thân cư Mệnh ở 17% số đó.
Tử Vi · Phá Quân · Tử Vi ở Mùi · Cung Mệnh