1. Trang chủ
  2. Sao & cung
  3. Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La và Thiên Mã

Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La và Thiên Mã trong tử vi

Lộc Tồn

Lộc Tồn là sao lộc, chủ về tài sản tích lũy, sự đủ đầy và cẩn thận. Người có Lộc Tồn ở Mệnh hay Tài Bạch thường biết giữ tiền, tiêu xài vừa phải.

Lộc Tồn luôn có Kình Dương đứng trước và Đà La đứng sau. Không ngoại lệ. Vì vậy cung có Lộc Tồn bao giờ cũng bị kẹp giữa hai sát tinh, sách gọi là "Dương Đà giáp Lộc". Có của mà phải giữ vất vả.

Sao này gặp Thiên Mã thành cách "Lộc Mã giao trì", thuận cho làm ăn xa. Sao ấy gặp Địa Không, Địa Kiếp thì tiền tích được lại dễ hao.

Kình Dương

Kình Dương là sát tinh cương mãnh, tượng trưng cho đao kiếm và sự cạnh tranh trực diện. Người có Kình Dương ở Mệnh thường nóng tính, thẳng thắn, không chịu thua.

Ở tứ mộ thì đắc địa. Lúc đó sự cứng rắn trở thành bản lĩnh, hợp với quân đội, thể thao, kỹ thuật nặng.

Kình Dương hãm và gặp thêm Hỏa, Linh, Hóa Kỵ thì cẩn thận chuyện xô xát, mổ xẻ. Sao này luôn đứng ngay sau Lộc Tồn một cung theo chiều thuận.

Đà La

Đà La là sát tinh ngấm ngầm, tượng trưng cho sự trì trệ và những trở ngại kéo dài. Nếu Kình Dương đánh thẳng thì Đà La làm chậm, làm rối.

Người có Đà La ở Mệnh thường kiên trì, chịu khó, nhưng hay gặp việc dây dưa, giấy tờ lâu, kế hoạch phải làm lại nhiều lần.

Đà La cũng đắc địa ở tứ mộ. Sao này gặp Tham Lang ở Dần có câu "phong lưu thái trượng", ý là người ham vui. Sao ấy luôn đứng trước Lộc Tồn một cung theo chiều thuận.

Thiên Mã

Thiên Mã là sao của sự di chuyển, như con ngựa. Có Thiên Mã ở Mệnh hay Thiên Di, người đó thường đi lại nhiều, đổi chỗ ở, làm việc xa nhà.

Thiên Mã gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc thành "Lộc Mã giao trì", đi xa thì có tiền. Gặp Tuần, Triệt thì sách gọi là "Mã gãy chân", đi mà không tới.

Sao này chỉ đóng ở bốn cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Vị trí do chi năm sinh quyết định: tuổi Dần Ngọ Tuất có Mã ở Thân, tuổi Thân Tý Thìn ở Dần, tuổi Tỵ Dậu Sửu ở Hợi, tuổi Hợi Mão Mùi ở Tỵ.

Cách an

An Lộc Tồn theo can năm: Giáp ở Dần, Ất ở Mão, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý. Kình Dương đứng ngay cung sau, Đà La đứng ngay cung trước.