1. Trang chủ
  2. Sao & cung
  3. Phá Toái, Thiên Không và Đẩu Quân

Phá Toái, Thiên Không và Đẩu Quân trong tử vi

Phá Toái (hành Hỏa)

Phá Toái là đập vỡ. Sao này chỉ đóng ở Tỵ, Dậu, Sửu, theo nhóm chi năm. Ở Mệnh, Phá Toái cho người thẳng tính, có khi nói làm người khác mất lòng. Ở Tài Bạch, sao báo tiền ra vào thất thường.

Trong 259,200 lá số thử, tỷ lệ Phá Toái ở cung Mệnh là 8,3%. Hai chính tinh gặp nhiều nhất: Cự Môn (9%), Thiên Cơ (9%). Vô chính diệu: 19%.

Thiên Không (hành Hỏa)

Thiên Không đứng ngay sau cung chi năm sinh, tức ngay sau Thái Tuế. Sao này cho người có ý tưởng nhanh nhưng dễ bỏ dở. Đi với Địa Không, Địa Kiếp thì việc hay trôi qua tay. Người tu hành có Thiên Không ở Mệnh thì lại hợp, vì chữ "không" của nhà Phật.

Mộng Vàng chạy thử 259,200 lá số mẫu, đủ 60 năm Giáp Tý, 12 tháng, 30 ngày âm và 12 giờ. Thiên Không rơi đúng cung Mệnh ở 8,3% số lá số đó. Khi ở Mệnh, chính tinh hay đi cùng nhất là Tử Vi (8%), Phá Quân (8%). Có 17% trường hợp Mệnh vô chính diệu.

Đẩu Quân (hành Hỏa)

Đẩu Quân, có sách gọi Nguyệt Tướng, là ông quan coi tháng. Sao này tính từ cung Thái Tuế, đếm nghịch theo tháng sinh rồi thuận theo giờ sinh. Người có Đẩu Quân ở Mệnh nghiêm khắc, hay giữ của. Khi xem nguyệt hạn, cung có Đẩu Quân là tháng Giêng của năm ấy.

Tính trên cùng bộ 259,200 lá số mẫu, Đẩu Quân đóng ở Mệnh 8,3% lần. Những lá số đó thường có Tử Vi (8%), Phá Quân (8%) làm chính tinh. Mệnh trống chính tinh chiếm 17%.

Cách an

Phá Toái theo chi năm: tuổi Tý, Ngọ, Mão, Dậu ở Tỵ; tuổi Dần, Thân, Tỵ, Hợi ở Dậu; tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi ở Sửu. Thiên Không: cung ngay sau chi năm sinh. Đẩu Quân: từ cung chi năm sinh đếm nghịch đến tháng sinh, từ đó đếm thuận đến giờ sinh.