- Trang chủ
- Sao & cung
- Thiên Hình, Thiên Diêu và Thiên Y
Thiên Hình, Thiên Diêu và Thiên Y trong tử vi
Thiên Hình (hành Hỏa)
Thiên Hình là hình phạt, cũng là con dao. Sao này an theo tháng sinh. Ở Mệnh, Thiên Hình cho người nghiêm, giữ kỷ luật, hợp nghề quân đội, công an, pháp luật, phẫu thuật.
Thiên Hình đắc địa ở Dần, Thân, Mão, Dậu. Hãm địa mà gặp Kình Dương, Đà La thì sách dặn tránh kiện tụng, tránh dao kéo.
Trong 259,200 lá số thử, tỷ lệ Thiên Hình ở cung Mệnh là 8,3%. Hai chính tinh gặp nhiều nhất: Thiên Tướng (8%), Vũ Khúc (8%). Vô chính diệu: 17%.
Thiên Diêu (hành Thủy)
Thiên Diêu, có sách viết Thiên Riêu, là sao đa tình. Người có Diêu ở Mệnh nói chuyện có duyên, thích vui chơi. Gặp Đào Hoa, Hồng Loan thì duyên nhiều, gặp Thiên Hình thì phải tiết chế.
Thiên Diêu luôn đóng cùng cung với Thiên Y.
Mộng Vàng chạy thử 259,200 lá số mẫu, đủ 60 năm Giáp Tý, 12 tháng, 30 ngày âm và 12 giờ. Thiên Diêu rơi đúng cung Mệnh ở 8,3% số lá số đó. Khi ở Mệnh, chính tinh hay đi cùng nhất là Tử Vi (8%), Phá Quân (8%). Có 17% trường hợp Mệnh vô chính diệu.
Thiên Y (hành Thủy)
Thiên Y là thầy thuốc. Ở cung Tật Ách, Thiên Y báo bệnh có thầy giỏi chữa. Ở Mệnh hay Quan Lộc, sao này hợp với nghề y, dược, chăm sóc sức khỏe.
Vì Diêu và Y đi chung, sách thường đọc một người vừa có duyên vừa biết chăm lo người khác.
Tính trên cùng bộ 259,200 lá số mẫu, Thiên Y đóng ở Mệnh 8,3% lần. Những lá số đó thường có Tử Vi (8%), Phá Quân (8%) làm chính tinh. Mệnh trống chính tinh chiếm 17%.
Cách an
Thiên Hình khởi từ cung Dậu là tháng Giêng, đếm thuận đến tháng sinh: tháng 1 ở Dậu, tháng 2 ở Tuất, tháng 3 ở Hợi, tháng 4 ở Tý, tháng 5 ở Sửu, tháng 6 ở Dần, tháng 7 ở Mão, tháng 8 ở Thìn, tháng 9 ở Tỵ, tháng 10 ở Ngọ, tháng 11 ở Mùi, tháng 12 ở Thân. Thiên Diêu và Thiên Y khởi từ cung Sửu: tháng 1 ở Sửu, tháng 2 ở Dần, tháng 3 ở Mão, tháng 4 ở Thìn, tháng 5 ở Tỵ, tháng 6 ở Ngọ, tháng 7 ở Mùi, tháng 8 ở Thân, tháng 9 ở Dậu, tháng 10 ở Tuất, tháng 11 ở Hợi, tháng 12 ở Tý.