1. Trang chủ
  2. Sao & cung
  3. Thiên Đức và Nguyệt Đức

Thiên Đức và Nguyệt Đức trong tử vi

Thiên Đức (hành Hỏa)

Thiên Đức và Nguyệt Đức là hai phúc tinh. Sách xưa đọc chúng là sự che chở của ông bà, của phúc đức dòng họ. Người có Thiên Đức ở Mệnh hiền, biết nhường nhịn.

Hai sao này giảm cái hung của sát tinh. Kình Dương gặp Thiên Đức thì cái nóng nảy dịu lại.

Tính trên cùng bộ 259,200 lá số mẫu, Thiên Đức đóng ở Mệnh 8,3% lần. Những lá số đó thường có Thiên Tướng (8%), Vũ Khúc (8%) làm chính tinh. Mệnh trống chính tinh chiếm 17%.

Nguyệt Đức (hành Hỏa)

Nguyệt Đức hay được đọc ở cung Phu Thê và Tử Tức: vợ chồng có đức, con cái hiếu thảo. Nhiều sách gộp Thiên Đức, Nguyệt Đức, Long Đức, Phúc Đức thành "tứ đức", gặp đủ thì người có lòng tốt được nhiều người biết đến.

Hai sao an theo chi năm sinh, đều đếm thuận.

Trong 259,200 lá số thử, tỷ lệ Nguyệt Đức ở cung Mệnh là 8,3%. Hai chính tinh gặp nhiều nhất: Thiên Lương (8%), Liêm Trinh (8%). Vô chính diệu: 17%.

Cách an

Thiên Đức khởi từ cung Dậu là năm Tý, đếm thuận đến chi năm sinh: tuổi Tý ở Dậu; tuổi Sửu ở Tuất; tuổi Dần ở Hợi; tuổi Mão ở Tý; tuổi Thìn ở Sửu; tuổi Tỵ ở Dần; tuổi Ngọ ở Mão; tuổi Mùi ở Thìn; tuổi Thân ở Tỵ; tuổi Dậu ở Ngọ; tuổi Tuất ở Mùi; tuổi Hợi ở Thân. Nguyệt Đức khởi từ cung Tỵ: tuổi Tý ở Tỵ; tuổi Sửu ở Ngọ; tuổi Dần ở Mùi; tuổi Mão ở Thân; tuổi Thìn ở Dậu; tuổi Tỵ ở Tuất; tuổi Ngọ ở Hợi; tuổi Mùi ở Tý; tuổi Thân ở Sửu; tuổi Dậu ở Dần; tuổi Tuất ở Mão; tuổi Hợi ở Thìn.