1. Trang chủ
  2. Sao & cung
  3. Thai Phụ và Phong Cáo

Thai Phụ và Phong Cáo trong tử vi

Thai Phụ (hành Kim)

Thai Phụ và Phong Cáo là hai sao của sắc phong, bằng khen. Ngày xưa là chiếu chỉ của vua, ngày nay sách đọc là giấy khen, huân chương, quyết định bổ nhiệm.

Thai Phụ đứng cách Văn Khúc hai cung về phía trước. Ở Quan Lộc, sao này báo công việc có lúc được ghi nhận bằng văn bản.

Mộng Vàng chạy thử 259,200 lá số mẫu, đủ 60 năm Giáp Tý, 12 tháng, 30 ngày âm và 12 giờ. Thai Phụ rơi đúng cung Mệnh ở 8,3% số lá số đó. Khi ở Mệnh, chính tinh hay đi cùng nhất là Cự Môn (8%), Tử Vi (8%). Có 17% trường hợp Mệnh vô chính diệu.

Phong Cáo (hành Thổ)

Phong Cáo đứng cách Văn Khúc hai cung về phía sau. Vì Văn Khúc an theo giờ sinh, nên hai sao này cũng đổi theo giờ.

Người có Thai Cáo ở Mệnh hay ở Quan Lộc thường được giao việc có danh nghĩa. Gặp Hóa Khoa thì tiếng tốt càng rõ. Gặp Hóa Kỵ thì giấy tờ khen thưởng dễ chậm.

Tính trên cùng bộ 259,200 lá số mẫu, Phong Cáo đóng ở Mệnh 8,3% lần. Những lá số đó thường có Thái Dương (8%), Cự Môn (8%) làm chính tinh. Mệnh trống chính tinh chiếm 17%.

Cách an

Theo giờ sinh: giờ Tý Thai Phụ ở Ngọ, Phong Cáo ở Dần; giờ Sửu Thai Phụ ở Mùi, Phong Cáo ở Mão; giờ Dần Thai Phụ ở Thân, Phong Cáo ở Thìn; giờ Mão Thai Phụ ở Dậu, Phong Cáo ở Tỵ; giờ Thìn Thai Phụ ở Tuất, Phong Cáo ở Ngọ; giờ Tỵ Thai Phụ ở Hợi, Phong Cáo ở Mùi; giờ Ngọ Thai Phụ ở Tý, Phong Cáo ở Thân; giờ Mùi Thai Phụ ở Sửu, Phong Cáo ở Dậu; giờ Thân Thai Phụ ở Dần, Phong Cáo ở Tuất; giờ Dậu Thai Phụ ở Mão, Phong Cáo ở Hợi; giờ Tuất Thai Phụ ở Thìn, Phong Cáo ở Tý; giờ Hợi Thai Phụ ở Tỵ, Phong Cáo ở Sửu.