- Trang chủ
- Sao & cung
- Thiên Trù, Lưu Hà và Lưu niên Văn Tinh
Thiên Trù, Lưu Hà và Lưu niên Văn Tinh trong tử vi
Thiên Trù (hành Thổ)
Thiên Trù là bếp trời, sao của ăn uống. Ở Mệnh hay Phúc Đức, Thiên Trù cho người có lộc ăn, nấu ngon, nhà ít khi thiếu bữa. Người làm nghề nhà hàng, thực phẩm hay có sao này ở Tài Bạch hoặc Quan Lộc.
Tính trên cùng bộ 259,200 lá số mẫu, Thiên Trù đóng ở Mệnh 8,3% lần. Những lá số đó thường có Tử Vi (9%), Thất Sát (9%) làm chính tinh. Mệnh trống chính tinh chiếm 15%.
Lưu Hà (hành Thủy)
Lưu Hà là dòng nước chảy, sát tinh nhỏ. Sách dặn người có Lưu Hà ở Mệnh hay Tật Ách nên cẩn thận sông nước, máu huyết. Bảng an Lưu Hà các nơi ghi khác nhau ở năm Đinh và năm Canh; Mộng Vàng ghi rõ chỗ khác này ở trang Cách an sao.
Trong 259,200 lá số thử, tỷ lệ Lưu Hà ở cung Mệnh là 8,3%. Hai chính tinh gặp nhiều nhất: Liêm Trinh (9%), Thất Sát (9%). Vô chính diệu: 20%.
LN Văn Tinh (hành Hỏa)
Lưu niên Văn Tinh là ngôi sao văn chương. Sao này luôn đứng cách Lộc Tồn ba cung theo chiều thuận. Ở Mệnh hay Quan Lộc, sao báo thi cử thuận, giấy tờ suôn sẻ.
Mộng Vàng chạy thử 259,200 lá số mẫu, đủ 60 năm Giáp Tý, 12 tháng, 30 ngày âm và 12 giờ. LN Văn Tinh rơi đúng cung Mệnh ở 8,3% số lá số đó. Khi ở Mệnh, chính tinh hay đi cùng nhất là Thiên Phủ (10%), Phá Quân (9%). Có 20% trường hợp Mệnh vô chính diệu.
Cách an
Thiên Trù theo can năm: năm Giáp ở Tỵ; năm Ất ở Ngọ; năm Bính ở Tý; năm Đinh ở Tỵ; năm Mậu ở Ngọ; năm Kỷ ở Thân; năm Canh ở Dần; năm Tân ở Ngọ; năm Nhâm ở Dậu; năm Quý ở Tuất. Lưu Hà: năm Giáp ở Dậu; năm Ất ở Tuất; năm Bính ở Mùi; năm Đinh ở Thân; năm Mậu ở Tỵ; năm Kỷ ở Ngọ; năm Canh ở Thìn; năm Tân ở Mão; năm Nhâm ở Hợi; năm Quý ở Dần. Lưu niên Văn Tinh: năm Giáp ở Tỵ; năm Ất ở Ngọ; năm Bính ở Thân; năm Đinh ở Dậu; năm Mậu ở Thân; năm Kỷ ở Dậu; năm Canh ở Hợi; năm Tân ở Tý; năm Nhâm ở Dần; năm Quý ở Mão.